Đáp án & giải thích đề môn Hoá k12
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Hải Dương 2025 - Đề 01

DOL THPT
Mar 27, 2026
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Hải Dương 2025 - Đề 01 được thiết kế dưới mô hình thi thử trắc nghiệm online, giúp người học hiểu rõ bố cục đề thi. Hệ thống chấm điểm ngay sau khi bạn làm xong bài, đồng thời lưu kết quả bài làm để bạn theo dõi hiệu quả quá trình ôn luyện, đi kèm đáp án giải thích rõ ràng và download PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Hải Dương 2025 - Đề 01
Download PDF
Miễn phí dowload
Câu hỏi đề bài
28 Câu hỏi
Phần I
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Trọn phân tử chất nào sau đây có 1 nhóm amino (-NH_2) và 2 nhóm carboxyl (-COOH)?
Alanine
Glutamic acid
Lysine
Formic acid
Số nguyên tử carbon trong phân tử saccharose là bao nhiêu?
10
12
5
6
Cho dãy các chất sau: saccharose, glucose, fructose, cellulose, tinh bột. Số chất tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường acid là bao nhiêu?
2
3
5
4
Tên gọi của ester CH_3COOCH_3 là?
Methyl acetate
Ethyl acetate
Ethyl formate
Methyl formate
Tên gọi của polymer có công thức (-CH_2-CH_2-)_{n} là?
polyethylene
polystyrene
poly(vinyl chloride)
poly(methyl methacrylate)
Glucose là một trong hai loại monosaccharide phổ biển trong đời sống. Glucose có một dạng mạch hở và hai dạng mạch vòng chuyển hóa qua lại lẫn nhau. Ở dạng mạch vòng, nhóm -OH hemiacetal của glucose ở vị trí từ C số nào?

5
2
6
1
Chất nào sau đây thuộc loại amine bậc 3?
(CH_3)_3N
CH_3NH_2
CH_3NHCH_3
C_2H_5NH_2
Trong phản ứng: NH_3 + H_2O → NH_4^+ + OH^-, những chất (ion) nào đóng vai trò là base theo thuyết Bronsted–Lowry?
H_2O và OH^-
H_2O và NH_4^+
NH_3 và OH^-
NH_3 và NH_4^+
Công thức của tristearin là?
(C_{17}H_{33}COO)_3C_3H_5
(C_{17}H_{35}COO)_3C_3H_5
(C_{15}H_{31}COO)_3C_3H_5
(C_{17}H_{31}COO)_3C_3H_5
Ethylene là một trong những hóa chất quan trọng, có nhiều ứng dụng trong đời sống: kích thích quả mau chín, điều chế nhựa làm sản phẩm gia dụng. Phản ứng hóa học của ethylene với dung dịch Br_2 như sau: CH_2=CH_2 + Br_2 → CH_2Br–CH_2Br. Cơ chế của phản ứng trên xảy ra như dưới. Xác định nào sau đây không đúng?

Giai đoạn 1, liên kết đôi phản ứng với tác nhân Br^{\delta-} tạo thành phân tử mang điện dương.
Phản ứng trên thuộc loại phản ứng cộng.
Hiện tượng của phản ứng là dung dịch bromine bị mất màu.
Giai đoạn 2, phân tử mang điện dương kết hợp với anion Br^- tạo thành sản phẩm.
Chất nào sau đây được sử dụng làm chất giặt tẩy tổng hợp:
CH_3COOK
C_{15}H_{31}COOCH_3
CH_3(CH_2)_{11}OSO_3Na
C_{15}H_3COONa
Phát biểu nào sau đây sai?
Khi nhỏ acid HNO_3 đặc vào lòng trắng trứng thấy có kết tủa màu vàng.
Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo.
Liên kết của nhóm CO với NH giữa hai đơn vị α-amino acid được gọi là liên kết peptide.
Khi cho Cu(OH)_2/OH^- vào dung dịch lòng trắng trứng xuất hiện màu tím đặc trưng.
Poly(vinyl chloride) có phân tử khối là 35000. Số mắt xích của polymer này là bao nhiêu?
506
600
560
460
Khí SO_2 là một trong các chất chủ yếu gây ô nhiễm không khí nhưng khi được sử dụng đúng mục đích sẽ có nhiều ứng dụng: dùng để sản xuất sulfuric acid, tẩy trắng bột giấy, chống mốc đồ ăn, thực phẩm,... Khi dẫn khí SO_2 vào dung dịch KMnO_4 màu tím nhạt dung dịch bị mất màu và phản ứng hóa học sau: SO_2 + KMnO_4 + H_2O → K_2SO_4 + H_2SO_4 + MnSO_4. Trong các nhận xét sau nhận xét nào sai?
SO_2 được dùng để tẩy trắng bột giấy, khử màu trong sản xuất đường.
SO_2 là một trong các tác nhân làm ô nhiễm khí quyển, gây mưa acid và viêm đường hô hấp ở người.
Trong phản ứng đã cho, SO_2 là chất khử.
Sau khi cân bằng phản ứng hệ số tối giản thì tỉ lệ mol giữa chất bị oxi hóa và chất bị khử là 2 : 5.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về vật liệu composite?
Vật liệu composite là vật liệu được tổ hợp từ hai hay nhiều vật liệu khác nhau, tạo nên vật liệu mới có tính chất kém hơn so với vật liệu ban đầu.
Vật liệu nên có vai trò đảm bảo cho các thành phần cốt của composite liên kết với nhau nhằm tạo ra tính nguyên khối và thống nhất cho vật liệu composite.
Thành phần vật liệu composite gồm vật liệu nền (chủ yếu là polymer) và vật liệu cốt (cốt sợi hoặc cốt hạt).
Vật liệu cốt có vai trò đảm bảo cho composite có được các đặc tính cơ học cần thiết.
Điểm chớp cháy là nhiệt độ thấp nhất ở áp suất của khí quyển mà một chất lỏng hoặc vật liệu dễ bay hơi tạo thành lượng hơi đủ để bốc cháy trong không khí khi tiếp xúc nguồn lửa. Điểm chớp cháy được sử dụng để phân biệt chất lỏng dễ cháy và chất lỏng có thể gây cháy:
Chất lỏng có điểm chớp cháy < 37{,}8^\circ C gọi là chất lỏng dễ cháy.
Chất lỏng có điểm chớp cháy > 37{,}8^\circ C gọi là chất lỏng có thể gây cháy. Số chất lỏng dễ cháy trong bảng trên là:

9
7
6
8
Nitrobenzene được ứng dụng trong nông nghiệp để tổng hợp chất kích thích tăng trưởng thực vật, kích thích cây ra hoa. Phản ứng nitro hóa benzene trong phòng thí nghiệm được thực hiện như sau: Cho côn từ vào bình cầu dung tích 250\;\mathrm{mL}, thêm khoảng 30\;\mathrm{mL} H_2SO_4 đặc, làm lạnh trong chậu nước đá rồi thêm từ từ khoảng 30\;\mathrm{mL} HNO_3, sau đó thêm tiếp khoảng 10\;\mathrm{mL} C_6H_6 và lắp sinh hàn hồi lưu. Đun cách thủy hỗn hợp phản ứng trên bếp từ đến 80^\circ\mathrm{C} trong khoảng 60\;\mathrm{phút}. Để nguội rồi cho hỗn hợp phản ứng chiết tách sản phẩm phản ứng. Nhận định nào sau đây không đúng với thí nghiệm trên:

Sinh hàn hồi lưu có tác dụng ngưng tụ các chất lỏng bay hơi cho trở lại bình phản ứng.
Chất lỏng trong phễu chiết tách thành 2 lớp, lớp trên là sản phẩm phản ứng, lớp dưới là dung dịch hỗn hợp 2 acid.
Nếu thay C_6H_6 bằng toluene thì phản ứng xảy ra dễ hơn, nhưng không thu được nitrobenzene.
Phản ứng xảy ra trong thí nghiệm là phản ứng cộng nitro vào vòng benzene.
Xà phòng hóa hoàn toàn 3,7\;\mathrm{gam} HCOO C_2H_5 bằng một lượng vừa đủ dung dịch NaOH đun nóng. Có cặn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là:
5,2
3,2
3,4
4,8
Phần II
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho carbohydrate X có cấu tạo như sau: Thủy phân hoàn toàn X, thu được Y. Chất Y có trong máu người trưởng thành, khỏe mạnh chất vào lúc đói với nồng độ khoảng 4{,}4 – 7{,}2\;\mathrm{mmol/L} (hay 80 – 130\;\mathrm{mg/dL}). Cho các phát biểu sau:

Phát biểu
Đúng
Sai
a
X có công thức phân tử (C_6H_{10}O_5)_n, mỗi mắt xích của X chứa 5 nhóm -OH.
b
Chất Y có phản ứng lên men, tạo thành ethanol hoặc lactic acid.
c
Chất X có khả năng phản ứng với methanol khi có mặt HCl khan làm xúc tác.
d
Ethanol có thể được sản xuất từ carbohydrate X. Loại ethanol này được dùng để sản xuất xăng E_5 (chứa 5\% ethanol về thể tích). Lượng ethanol thu được từ 1\;\mathrm{tấn} mùn cưa (chứa 50\% chất X, phần còn lại là chất trơ) có thể pha chế được 4262\;\mathrm{lít} xăng E_5. Biết hiệu suất quá trình sản xuất ethanol từ X là 60\% và ethanol có khối lượng riêng là 0{,}8\;\mathrm{g/mL} (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Triglyceride đóng vai trò là nguồn cung cấp năng lượng và chuyển chở các chất béo trong quá trình trao đổi chất. Cho triglyceride X có công thức cấu tạo như hình sau.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Acid béo có gốc kí hiệu (3) thuộc loại acid béo omega-6.
b
Phần trăm khối lượng của oxygen trong X là 8{,}43\%.
c
Các gốc của acid béo không no trong phân tử X đều có cấu hình cis.
d
Hydrogen hóa hoàn toàn 427\;\mathrm{kg} X bằng hydrogen (dư) ở nhiệt độ cao và áp suất cao, Ni xúc tác (hiệu suất 90\%) thu được 388\;\mathrm{kg} chất béo rắn. (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Tyrosine là một trong những loại amino acid cần thiết và có thể bổ sung cho cơ thể thông qua các thực phẩm ăn uống hằng ngày. Tyrosine làm tăng mức độ chất dẫn truyền tế bào thần kinh dopamine, adrenaline và norepinephrine giúp điều chỉnh tâm trạng, cải thiện trí nhớ, giúp tỉnh táo đầu óc và tăng khả năng tập trung. Cơ thể có thể tổng hợp tyrosine từ các loại thực phẩm như thịt, cá, trứng, sản phẩm từ sữa, đậu, các loại hạt, yến mạch và lúa mì. Tyrosine có cấu tạo như sau:

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Tyrosine có công thức phân tử là C_9H_{11}NO_3.
b
Tyrosine tác dụng với dung dịch KOH tối đa theo tỉ lệ mol là 1:1.
c
Tyrosine có thể được dùng tối 150\;\mathrm{mg} trên mỗi kg trọng lượng cơ thể, liên tục hằng ngày trong vòng 3 tháng mà không gây ảnh hưởng đến sức khỏe. Nếu bạn nặng 60\;\mathrm{kg}, bạn có thể bổ sung tới 10\;\mathrm{gam} tyrosine/ngày.
d
Cho 1\;\mathrm{mol} tyrosine phản ứng với lượng dư dung dịch Br_2/CCl_4, thu được kết tủa có khối lượng là 339\;\mathrm{gam}.
Điều chế ethyl acetate trong phòng thí nghiệm được tiến hành như sau:
Cho khoảng 2\;\mathrm{ml} ethanol và 2\;\mathrm{ml} acetic acid tuyệt đối vào ống nghiệm, lắc đều hỗn hợp.
Thêm khoảng 1\;\mathrm{ml} dung dịch H_2SO_4 đặc, lắc nhẹ để các chất trộn đều với nhau.
Kẹp ống nghiệm vào kẹp gỗ rồi đặt ống nghiệm vào cốc nước nóng (khoảng 60^\circ C – 70^\circ C) trong khoảng 5\;\mathrm{phút}, thỉnh thoảng lắc đều hỗn hợp. Sau đó lấy ống nghiệm ra khỏi cốc nước nóng, để nguội hỗn hợp rồi rót sang ống nghiệm khác chứa 5\;\mathrm{ml} dung dịch muối ăn bão hòa thì thấy chất lỏng trong ống nghiệm tách thành hai lớp, lớp trên có mùi thơm đặc trưng. Phản ứng xảy ra trong thí nghiệm theo phương trình hoá học sau: CH_3COOH + C_2H_5OH ⇌ CH_3COOC_2H_5 + H_2O (1); K_c = 4

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Phản ứng hóa học xảy ra trong thí nghiệm trên là phản ứng thuỷ phân ester.
b
Phổ IR trong hình 1 là phổ IR của CH_3COOH, hình 2 là phổ IR của C_2H_5OH.
c
H_2SO_4 đặc có vai trò vừa là chất xúc tác, vừa có tác dụng hút nước, do đó góp phần làm tăng hiệu suất tạo ester.
d
Ban đầu, các chất phản ứng được lấy với số mol bằng nhau, chưa có sản phẩm sinh ra, khi phản ứng (1) đạt đến trạng thái cân bằng thì \% số mol C_2H_5OH bị ester hóa là 66{,}67\%.
Phần III
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Một loại khí hóa lỏng (LPG) có thành phần chủ yếu là propane và butane được đóng trong các bình “Gas” để sử dụng làm nhiên liệu. Khí hóa lỏng có thành phần là 40\% propane (C_3H_8) và 60\% butane (C_4H_{10}) về số mol. Khi sử dụng làm nhiên liệu thì toàn bộ khí hóa lỏng sẽ cháy hoàn toàn theo phản ứng: C_3H_8 + 5O_2 → 3CO_2 + 4H_2O\qquad ΔH^\circ_{298} = -2216\;\mathrm{kJ} C_4H_{10} + 6{,}5O_2 → 4CO_2 + 5H_2O\qquad ΔH^\circ_{298} = -2850\;\mathrm{kJ} Để đun sôi 1\;\mathrm{lít} nước từ 20^\circ C lên 100^\circ C thì cần bao nhiêu gam khí hóa lỏng trên? Biết rằng để 1 gam nước tăng 1^\circ C thì cần cung cấp 4{,}2\;\mathrm{J}, chỉ có 70\% lượng nhiệt tỏa ra từ đốt khí hóa lỏng trên được nước hấp thụ, khối lượng riêng của nước nguyên chất là 1\;\mathrm{g/mL} (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Cho các polymer sau: tinh bột; tơ tằm; polystyrene; tơ nitron; polypropylene; polyethylene; tơ visco; nylon-6,6; cao su buna; tơ capron. Trong số các polymer trên, có bao nhiêu polymer có thể được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp?
Thuỷ phân không hoàn toàn một tetrapeptide X (mạch hở) thu được dipeptide Ala-Gly; Gly-Ala và tripeptide Gly-Ala-Val. Phân tử khối của X có giá trị bằng bao nhiêu?
Cho sơ đồ phản ứng sau (theo đúng tỉ lệ mol): X + 2NaOH \xrightarrow{} Y \xrightarrow{H_2SO_4} Z \rightarrow \text{To nylon-6,6} Biết hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử là C_6H_{16}O_4. Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn sơ đồ trên là bao nhiêu?
Cho 5{,}9\;\mathrm{gam} amine đơn chức X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Làm bay hơi dung dịch Y được 9{,}55\;\mathrm{gam} muối khan. Số đồng phân cấu tạo của X là bao nhiêu?
Để tráng bạc một số lượng gương soi có diện tích bề mặt 0{,}35\;\mathrm{m^2} với độ dày 0{,}1\;\mathrm{\mu m} người ta đun nóng dung dịch chứa 26{,}77\;\mathrm{gam} glucose với một lượng dư dung dịch silver nitrate trong ammonia. Biết khối lượng riêng của silver (bạc) là 10{,}49\;\mathrm{g/cm^3}, hiệu suất phản ứng tráng gương là 80\% (tính theo glucose). Tính số lượng gương soi tối đa sản xuất được. (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Xem đáp án và bài mẫu
Answer key
Trọn phân tử chất nào sau đây có 1 nhóm amino (-NH_2) và 2 nhóm carboxyl (-COOH)?
Alanine
Glutamic acid
Lysine
Formic acid
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
📃 Thông tin đề bài cho:
Cho 4 phân tử: Alanine, Glutamic acid, Lysine, Formic acid (có hình minh họa cấu trúc).
Yêu cầu tìm phân tử có 1 nhóm amino (-NH_2) và 2 nhóm carboxyl (-COOH).
❓ Hiểu câu hỏi:
Câu hỏi cần xác định số nhóm chức (-NH_2) và (-COOH) trong mỗi phân tử.
Nhóm amino (-NH_2) và nhóm carboxyl (-COOH) là những nhóm chức đặc trưng trong amino acid.
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Xác định nhóm chức trên cấu trúc:
Nhóm amino: -NH_2
Nhóm carboxyl: -COOH
Phân tích từng phân tử dựa vào công thức trên hình: • Alanine: \text{CH}_3\!-\!\text{CH(NH}_2)\!-\!\text{COOH}
Có 1 nhóm -NH_2 và 1 nhóm -COOH. • Glutamic acid: \text{HOOC-CH}_2\!-\!\text{CH}_2\!-\!\text{CH(NH}_2)\!-\!\text{COOH}
Có 1 nhóm -NH_2 và 2 nhóm -COOH. • Lysine: \text{NH}_2\!-\!(\text{CH}_2)_4\!-\!\text{CH(NH}_2)\!-\!\text{COOH}
Có 2 nhóm -NH_2 và 1 nhóm -COOH. • Formic acid: \text{H-COOH}
Có 0 nhóm -NH_2 và 1 nhóm -COOH.
So sánh kết quả: Chỉ Glutamic acid thỏa mãn đúng 1 amino và 2 carboxyl.
✅ Đáp án: Glutamic acid
❌ Các đáp án khác:
Alanine: chỉ có 1 nhóm -COOH, không đủ 2 nhóm carboxyl.
Lysine: có 2 nhóm -NH_2, vượt quá số nhóm amino yêu cầu.
Formic acid: không có nhóm -NH_2, chỉ có 1 nhóm -COOH.
Bạn đang luyện đề THPTQG Môn Hoá thuộc chuyên mục luyện thi THPT Quốc gia. Để tiếp tục rèn luyện với nhiều đề thi khác, bạn học có thể xem thêm những đề thi liên quan khác bên dưới.


