Đáp án & giải thích đề môn Hoá k12
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Vĩnh Phúc 2025 - Đề 01

DOL THPT
Mar 27, 2026
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Vĩnh Phúc 2025 - Đề 01 được thiết kế dưới hình thức thi thử trắc nghiệm online, hỗ trợ bạn nắm rõ bố cục đề thi. Hệ thống chấm điểm ngay sau khi bạn làm xong bài, đồng thời lưu lại lịch sử làm bài để bạn tiện theo dõi lộ trình ôn tập, đi kèm đáp án giải thích rõ ràng và tải file PDF đề thi HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Vĩnh Phúc 2025 - Đề 01
Download PDF
Miễn phí dowload
Câu hỏi đề bài
28 Câu hỏi
Phần I
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Cấu trúc mạch vòng của carbohydrate nào sau đây không có nhóm -OH hemiacetal hoặc hemiketal?
Saccharose
Fructose
Glucose
Maltose
Polypropylene là chất dẻo rất bền và dẻo, có khả năng chịu lực tốt. Nó thường được sử dụng để làm hộp đựng thức ăn, chai lọ, và nhiều sản phẩm khác cần độ bền cao... Polypropylene được tổng hợp từ monomer nào sau đây?
CH_2 = CH(CH_3)COOCH_3
CH_2 = CH_2
CH_2 = CHCN
CH_3CH = CH_2
Chất nào sau đây là monosaccharide?
Glucose
Maltose
Cellulose
Saccharose
Amino acid không có loại phản ứng nào sau đây?
Phản ứng trùng ngưng
Phản ứng thủy phân
Phản ứng với acid và base
Phản ứng ester hóa
Ethyl acetate là một chất lỏng không màu, có mùi dễ chịu và đặc trưng và được sản xuất ở quy mô khá lớn để làm dung môi. Công thức cấu tạo của ethyl acetate là
HCOOC_2H_5
CH_3COOCH_3
C_2H_5COOCH_3
CH_3COOC_2H_5
Carbohydrate nào sau đây kém tan trong nước lạnh nhưng tan được trong nước nóng tạo dung dịch keo, nhớt?
Tinh bột
Saccharose
Cellulose
Glucose
Trong quá trình hoạt động của pin Galvani Ni – Cu, quá trình xảy ra ở anode là
Ni \rightarrow Ni^{2+} + 2e
Ni^{2+} + 2e \rightarrow Ni
Cu^{2+} + 2e \rightarrow Cu
Cu \rightarrow Cu^{2+} + 2e
Polymer nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng?
Poly(ethylene terephthalate)
Cao su buna
Poly(vinyl chloride)
Polyethylene
Dạng oxi hoá và dạng khử của cùng một kim loại tạo nên cặp oxi hoá - khử của kim loại đó. Kí hiệu cặp oxi hoá - khử ứng với quá trình khử: Fe^{3+} + 1e \rightarrow Fe^{2+} là
Fe^{3+}/Fe
Fe^{2+}/Fe^{3+}
Fe^{2+}/Fe
Fe^{3+}/Fe^{2+}
Sản xuất bột ngọt từ các nguyên liệu chính: Dung dịch NaOH 40%, tinh thể glutamic acid (chứa 80% glutamic acid). Tiến hành thực hiện gồm các bước sau: Bước 1: Hòa tan tinh thể glutamic vào nước, thu được dung dịch bão hòa. Bước 2: Dùng dung dịch NaOH 40% để trung hòa dung dịch glutamic acid đến pH = 6{,}8. Bước 3: Lọc lấy nước lọc, cô cạn bớt nước, để nguội và kết tinh, thu được chất rắn. Bước 4: Sấy chân không chất rắn thu được ở nhiệt độ thấp được bột ngọt. Bột ngọt thu được có độ tinh khiết là 99,5%. Giả thiết hiệu suất của cả quá trình tính theo glutamic acid là 90%. Để thu được 2 tấn bột ngọt cần m kg tinh thể glutamic acid. Giá trị của m là (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
2404
3020
2164
2416
Loại hợp chất nào sau đây chứa các thành phần "phi protein" như nucleic acid, lipid, carbohydrate?
Chất béo
Protein phức tạp
Polysaccharide
Protein đơn giản
Amine nào sau đây phản ứng được với nitrous acid ở nhiệt độ thấp tạo thành muối diazonium, một chất trung gian quan trọng trong tổng hợp hữu cơ?
Propylamine
Methylamine
Ethylamine
Aniline
Cho phản ứng tổng quát tổng hợp polymer Cho các phát biểu sau: (a) Polymer trên được tổng hợp theo phương pháp trùng hợp. (b) Khi -R lần lượt là các gốc -H, -CH_3, -Cl, -C_6H_5 (phenyl), các polymer dùng làm chất dẻo lần lượt là polyethylene, polypropylene, poly(vinyl chloride), polystyrene. (c) Khi -R là gốc -CN (cyanide), polymer tạo thành ứng dụng để dệt vải may quần áo ấm, vải bạt, mái hiên ngoài trời, vải làm cánh buồm, sợi gia cường,... (d) Khi gốc -R là -OCOCH_3, polymer có khả năng bị thủy phân trong dung dịch NaOH tạo thành một phân tử polymer khác. Số phát biểu đúng là:

3
1
4
2
Xà phòng là hỗn hợp các muối sodium hoặc potassium của acid béo và một số chất phụ gia. Chất nào sau đây là thành phần chính của xà phòng?
CH_2 = CHCOONa
CH_3[CH_2]_3COONa
CH_3[CH_2]_{16}COONa
CH_3COONa
Cao su buna-S (hay còn gọi là cao su SBR) là loại cao su tổng hợp được sử dụng rất phổ biến, ước tính 50% lốp xe được làm từ SBR. Thực hiện phản ứng trùng hợp các chất nào dưới đây thu được sản phẩm là cao su buna-S?
CH_2 = CHCH = CH_2 và CH_2 = CHCN
CH_2 = CHCH = CH_2 và sulfur
CH_2 = CHCH = CH_2 và CH_2 = CHCl
CH_2 = CHCH = CH_2 và C_6H_5CH = CH_2
X là hợp chất đơn chức có công thức phân tử là C_3H_6O_2. Chất X tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, thu được methyl alcohol. Chất X có tên gọi là:
ethyl formate
methyl acetate
propyl alcohol
propanoic acid
Điện phân dung dịch NaCl chính là việc cho dòng điện một chiều chạy qua dung dịch NaCl. Trong quá trình điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ), ở cathode xảy ra:
sự khử cation Na^+
sự khử phân tử H_2O
sự oxi hoá cation Na^+
sự oxi hoá phân tử H_2O
Hằng ngày, cơ thể chúng ta cần cung cấp nhiều thực phẩm có nguồn gốc là carbohydrate như tinh bột, saccharose, glucose, fructose, cellulose... Cho các phát biểu về các carbohydrate như sau: a) Glucose phản ứng với methanol khi có mặt HCl khan tạo thành methyl gluconate. b) Cellulose và tinh bột đều là các polysaccharide có phân tử khối rất lớn, nhưng phân tử khối của cellulose lớn hơn nhiều so với tinh bột. c) Amylopectin được cấu tạo từ nhiều đơn vị \alpha-glucose liên kết với nhau qua liên kết \alpha-glycoside và \beta-glycoside hình thành cấu tạo mạch phân nhánh. d) Phân tử maltose tồn tại dạng mạch vòng và dạng vòng, phân tử saccharose chỉ tồn tại ở dạng vòng. Số phát biểu đúng là:
3
4
2
1
Phần II
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho pin Galvani Zn–Cu hoạt động với phương trình hóa học sau: Zn(s) + Cu^{2+}(aq) \rightarrow Cu(s) + Zn^{2+}(aq)
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Điện cực đồng là cực dương.
b
Khi pin hoạt động thì khối lượng điện cực đồng giảm.
c
Sức điện động chuẩn của pin được tính bằng công thức E^\circ_{pin} = E^\circ_{Cu^{2+}/Cu} - E^\circ_{Zn^{2+}/Zn}.
d
Sức điện động chuẩn của pin là 1{,}34\,V. Sử dụng pin này để thắp sáng một bóng đèn nhỏ với cường độ dòng điện chạy qua là I = 0{,}02\,A. Cho biết Q = nF = It trong đó: Q là điện lượng, n là số mol electron đi qua dây dẫn, I là cường độ dòng điện (A), t là thời gian (giây), F là hằng số Faraday (F = 96500\,C/mol). Nếu điện cực kẽm hao mòn 0{,}1\,mol do pin phóng điện thì thời gian tối đa mà pin thắp sáng được bóng đèn là 268\,giây (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Khảo sát một số tính chất của ba chất X, Y, Z được ghi lại trong bảng. Biết X, Y, Z là một trong ba chất glycine, aniline, glutamic acid.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Cho Z tác dụng với NaOH tỉ lệ mol 1:1, thu được chất hữu cơ T. Khi đặt trong điện trường, chất T di chuyển về cực dương.
b
Thuỷ phân hoàn toàn 1,0 mol peptide A thu được 3,0 mol Y và 2,0 mol Z. Mặt khác, nếu thuỷ phân không hoàn toàn A thu được hỗn hợp các peptide và các \alpha-amino acid, trong đó có tripeptide Gly–Glu–Glu. Có 3 công thức A thỏa mãn tính chất trên.
c
Tên gọi của Y là 2-aminopropanoic acid.
d
Các chất X, Y, Z là chất rắn ở điều kiện thường.
Ethyl propionate là một hợp chất hữu cơ có mùi như mùi quả dứa, một số quả như quả kiwi và quả dâu tây tự nhiên có chứa ethyl propionate với một lượng nhỏ. Để điều chế ethyl propionate trong phòng thí nghiệm, một học sinh đã thực hiện các bước sau: Bước 1: Cho vào ống nghiệm 2 mL dung dịch ethyl alcohol và 2 mL propionic acid. Sau đó, lắc đều ống nghiệm, sau đó cho thêm từ 5 đến 10 giọt dung dịch H_2SO_4 đặc vào. Bước 2: Lắc đều ống nghiệm trên rồi tiến hành đun cách thủy khoảng 5 phút ở 65^\circ C. Bước 3: Làm lạnh, sau đó cho thêm khoảng 2 mL dung dịch sodium chloride bão hòa vào ống nghiệm.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Ở bước 3, có thể thay dung dịch sodium chloride bão hòa bằng dung dịch sodium hydroxide bão hòa.
b
Thí nghiệm trên có thể dùng điều chế ethyl formate từ ethyl alcohol và formic acid.
c
Kết thúc thí nghiệm, thu được dung dịch đồng nhất.
d
Ở bước 2, xảy ra phản ứng ester hóa.
Chỉ số octane là chỉ số đo lường khả năng chống kích nổ của một nhiên liệu khi nhiên liệu này bốc cháy với không khí bên trong xilanh của động cơ đốt trong. Quy ước chỉ số octane của 2,2,4-trimethylpentane là 100 và của heptane là 0. Chỉ số octane càng cao, hiệu suất cháy của xăng càng cao. RON là viết tắt của “research octane number”, tức chỉ số octane nghiên cứu. Ví dụ RON 92 thì có chỉ số octane bằng 92, tức là 100 lít xăng RON 92 có thể quy đổi tương ứng 92 lít xăng có chỉ số octane 100, còn lại là xăng có chỉ số octane bằng 0. Xăng E_5 có chứa 5% ethanol và 95% xăng RON 92 theo thể tích, cho biết ethanol có chỉ số octane là 109.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Công thức cấu tạo của ethanol là CH_3CH_2OH.
b
Công thức phân tử của 2,2,4-trimethylpentane là C_8H_{18}.
c
Ứng dụng của phản ứng reforming alkane là để sản xuất xăng có chỉ số octane cao.
d
Xăng E_5 có hiệu suất cháy kém hơn xăng RON 95.
Phần III
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Insulin là hormon có tác dụng điều tiết lượng đường trong máu. Thủy phân một phần insulin thu được heptapeptide X mạch hở. Khi thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp có chứa các peptide: Glu–Gln–Cys, Gly–Ile–Val, Gln–Cys–Cys, Val–Glu–Gln. Nếu đánh số thứ tự amino acid đầu N là số 1 thì valine ở vị trí số mấy trong X?
Cho các phát biểu sau: (a) Al(OH)_3 có tính lưỡng tính. (b) H_2SO_4 là hoá chất hàng đầu được dùng trong nhiều ngành sản xuất. (c) Dung dịch ammonia có môi trường base. (d) NaHCO_3 được dùng làm thuốc giảm đau dạ dày. (e) BaSO_4 là thành phần chính của thuốc cản quang dùng trong kỹ thuật X-quang. Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá theo tỉ lệ phần trăm về khối lượng của nguyên tố nitrogen. Một loại đạm urea (NH_2)_2CO ban đầu chứa 4% khối lượng tạp chất tro không có nitrogen, trong quá trình bảo quản, urea dễ bị hút ẩm và chuyển hoá một phần thành (NH_4)_2CO_3. (NH_2)_2CO + 2H_2O \rightarrow (NH_4)_2CO_3 Sau một thời gian, thu được đạm urea (X) có độ dinh dưỡng 41,79% gồm (NH_2)_2CO, (NH_4)_2CO_3 và tạp chất ban đầu. Tính phần trăm khối lượng của (NH_4)_2CO_3 trong X. (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
Cho các phát biểu sau: (1) Acid béo omega-3 và omega-6 là các acid béo không no với liên kết đôi C=C đầu tiên ở vị trí số 3 và số 6 khi đánh số từ nhóm carboxyl. (2) Số nguyên tử oxygen có trong phân tử Lys–Glu–Ala là 6. (3) Isoamyl acetate là một ester có mùi thơm của chuối chín, có công thức phân tử C_7H_{14}O_2. (4) Cho acetone tác dụng với iodine trong môi trường kiềm, thu được chất kết tủa màu vàng. (5) Cho các chất sau: glucose, fructose, glycerol, amylose, saccharose, tripalmitin. Số chất phản ứng với Cu(OH)_2 trong môi trường kiềm tạo phức màu xanh lam là 4. Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Cho salicylic acid phản ứng với acetic anhydride, thu được acetylsalicylic acid dùng làm thuốc cảm theo phương trình hóa học sau (hình vẽ) Cho 86,4 gam acetylsalicylic acid tác dụng tối đa với V lít dung dịch KOH 1M. Tính V. (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

Lactic acid hay acid sữa là hợp chất hóa học đóng vai trò quan trọng trong nhiều quá trình sinh hóa. Lactic acid có công thức cấu tạo CH_3CH(OH)COOH. Khi vận động mạnh cơ thể không đủ cung cấp năng lượng, thì cơ thể sẽ chuyển hóa glucose thành lactic acid từ các tế bào để cung cấp năng lượng cho cơ thể theo phương trình sau: CH_2OH[CHOH]_4CHO(aq) \rightarrow 2CH_3CH(OH)COOH(aq); \ \Delta H^\circ_{298} = 150\,kJ Biết rằng cơ thể chỉ cung cấp 98% năng lượng từ thực phẩm và đồ uống, năng lượng còn lại nhờ vào sự chuyển hóa glucose thành lactic acid. Một người chạy bộ trong một thời gian tiêu tốn 1255,2 kJ, số gam lactic acid tạo ra từ quá trình chuyển hóa của người này là bao nhiêu gam? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
Xem đáp án và bài mẫu
Answer key
Cấu trúc mạch vòng của carbohydrate nào sau đây không có nhóm -OH hemiacetal hoặc hemiketal?
Saccharose
Fructose
Glucose
Maltose
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
📃 Thông tin đề bài cho:
Cho các cấu trúc mạch vòng của Saccharose, Fructose, Glucose và Maltose.
Yêu cầu xác định xem cấu trúc nào không có nhóm –OH hemiacetal hoặc hemiketal tự do.
❓ Hiểu câu hỏi:
Câu hỏi: Trong số các đường trên, đường nào không có nhóm –OH hemiacetal (từ aldose) hoặc hemiketal (từ ketose) tự do?
Khái niệm cần vận dụng:
Đường khử là đường có nhóm –OH hemiacetal hoặc hemiketal tự do tại nguyên tử C bất dạng (anomeric carbon).
Nếu nguyên tử C anomeric tham gia liên kết glycosidic thì không còn nhóm hemiacetal/hemiketal tự do → đường không khử.
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Xác định đặc điểm của Saccharose:
Saccharose hình thành từ α-D-glucose (C1) và β-D-fructose (C2) qua liên kết α(1→2) glycosidic.
Cả hai nguyên tử C anomeric đều tham gia liên kết → không còn nhóm –OH hemiacetal/hemiketal tự do.
Kiểm tra các đường còn lại:
Fructose (ketose): trong dạng vòng vẫn có nhóm hemiketal tự do → là đường khử.
Glucose (aldose): trong dạng vòng vẫn có nhóm hemiacetal tự do → là đường khử.
Maltose: hai glucose nối α(1→4), chỉ có một C anomeric tham gia liên kết, còn lại một C anomeric tự do → vẫn là đường khử.
Kết luận: Chỉ Saccharose không có nhóm –OH hemiacetal/hemiketal tự do, do đó không phải là đường khử.
✅ Đáp án: \text{Saccharose}
❌ Các đáp án khác:
Fructose: Có nhóm –OH hemiketal tự do → là đường khử.
Glucose: Có nhóm –OH hemiacetal tự do → là đường khử.
Maltose: Còn một C anomeric tự do → là đường khử.
Hiện bạn đang luyện đề THPTQG Môn Hoá thuộc chuyên mục luyện thi THPT Quốc gia. Để tiếp tục với nhiều đề thi khác, bạn có thể xem thêm các đề thi liên quan trực tiếp khác dưới đây.


