Đáp án & giải thích đề môn Vật Lý k12
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Đắk Lắk năm 2025

DOL THPT
Mar 27, 2026
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Đắk Lắk năm 2025 được xây dựng dưới hình thức thi thử trắc nghiệm online, giúp người học nắm rõ format đề thi. Nền tảng chấm điểm tự động sau khi bạn hoàn thành bài thi, đồng thời lưu lại lịch sử làm bài để bạn tiện theo dõi lộ trình ôn tập, đi kèm lời giải chi tiết, dễ hiểu và tải file PDF đề thi HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Đắk Lắk năm 2025
Download PDF
Miễn phí dowload
Câu hỏi đề bài
28 Câu hỏi
Phần I
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Trong hệ SI, đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng là
\text{J/kg}
\text{J/(J}_\lambda)
\text{kg/J}
\text{J/(kg.K)}
Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200\ \text{J/(kg.K)}, nhiệt hóa hơi riêng của nước ở 100^\circ C là 2{,}26 \cdot 10^6\ \text{J/kg}. Nhiệt lượng cần thiết để làm cho 500 g nước ở 20^\circ C chuyển hoàn toàn thành hơi nước ở 100^\circ C là
1298\ \text{kJ}
1130\ \text{kJ}
168\ \text{kJ}
2596\ \text{kJ}
Một lượng khí lí tưởng xác định thực hiện quá trình biến đổi trạng thái có đồ thị biểu diễn như hình vẽ. Quá trình biến đổi trạng thái này là

quá trình đẳng tích.
quá trình nén đẳng nhiệt.
quá trình đẳng áp.
quá trình đẳng nhiệt.
Sóng điện từ
không lan truyền được trong chân không.
chi lan truyền trong các môi trường đàn hồi như rắn, lỏng, khí.
có thể lan truyền được trong chân không.
lan truyền được cả trong chân không và trong các môi trường vật chất.
Số nucleon có trong hạt nhân ^{90}_{40}\text{Zr} là
40
90
130
50
Gọi P, V và T lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí lí tưởng xác định. Công thức nào sau đây mô tả đúng định luật Charles?
\dfrac{P}{T} = \text{hằng số}
pT = \text{hằng số}
\dfrac{V}{T} = \text{hằng số}
V \cdot T = \text{hằng số}
Quá trình một chất chuyển từ thể rắn sang thể lỏng được gọi là quá trình
ngưng tụ.
thăng hoa.
đông đặc.
nóng chảy.
Để xác định chiều của lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện người ta sử dụng quy tắc bàn tay trái. Chiều (1), (2), (3) trên hình vẽ lần lượt là chiều của

lực từ, dòng điện, cảm ứng từ.
lực từ, cảm ứng từ, dòng điện.
cảm ứng từ, dòng điện, lực từ.
dòng điện, cảm ứng từ, lực từ.
Một khối lượng khí lí tưởng xác định được biến đổi trạng thái có thể tích V và áp suất p ứng với các điểm a, b, c, d như hình vẽ. Khối khí có nhiệt độ nhỏ nhất ứng với trạng thái của điểm nào?

a
d
b
c
Một vật được làm lạnh từ 28^\circ C xuống 3^\circ C. Nhiệt độ của vật theo thang Kelvin giảm đi bao nhiêu Kelvin?
298\ \text{K}
276\ \text{K}
31\ \text{K}
25\ \text{K}
Hình vẽ mô tả một dynamo gắn trên xe đạp và sơ đồ cấu tạo của nó. Khi xe đạp chạy, bánh xe làm cho núm ấn động quay, kéo theo nam châm quay. Khi đó trong cuộn dây xuất hiện dòng điện, làm cho bóng đèn mắc nối tiếp với cuộn dây sáng lên. Nguyên tắc hoạt động của dynamo gắn trên xe đạp dựa trên hiện tượng nào?

hiện tượng nhiễm điện do cọ xát.
hiện tượng cảm ứng điện từ.
hiện tượng ma sát.
hiện tượng tích điện.
Hình vẽ mô tả một dynamo gắn trên xe đạp và sơ đồ cấu tạo của nó. Khi xe đạp chạy, bánh xe làm cho núm ấn động quay, kéo theo nam châm quay. Khi đó trong cuộn dây xuất hiện dòng điện, làm cho bóng đèn mắc nối tiếp với cuộn dây sáng lên. Khi xe đạp tăng tốc thì độ sáng của bóng đèn sẽ như thế nào?

tăng lên rồi giảm xuống.
tăng lên.
không đổi.
giảm xuống.
Tia \alpha là dòng các hạt nhân nào?
^4_2\text{He}
^2_1\text{H}
^3_1\text{H}
^1_1\text{H}
Một hạt nhân có số khối là 8 sẽ ban xảy có sự đồng thời loại tia nào sau đây?
Tia X.
Tia \alpha
Tia \beta
Tia tử ngoại
Để tạo ra dòng điện xoay chiều, người ta cho một khung dây dẫn phẳng ABCD gồm 100 vòng dây, mỗi vòng dây có diện tích S = 100\ \text{cm}^2, quay đều với tốc độ 3000/\pi\ (\text{vòng/phút}) quanh một trục vuông góc với các đường sức của một từ trường đều có cảm ứng từ B = 0{,}2\ \text{T} như hình vẽ. Suất điện động hiệu dụng trong khung dây là

22{,}2\ \text{V}
6{,}28\ \text{V}
10\sqrt{2}\ \text{V}
5\sqrt{2}\ \text{V}
Phản ứng nào sau đây là phản ứng phân hạch?
^2_1\text{H} + ^2_1\text{H} \rightarrow ^4_2\text{He}
^1_0\text{n} + ^{235}_{92}\text{U} \rightarrow ^{95}_{39}\text{Y} + ^{138}_{53}\text{I} + 3 ^1_0\text{n}
^2_1\text{H} + ^3_1\text{H} \rightarrow ^4_2\text{He} + ^1_0\text{n}
^{210}_{84}\text{Po} \rightarrow ^{206}_{82}\text{Pb} + ^4_2\text{He}
Cặp các hạt nhân nào sau đây không được gọi là đồng vị?
^{60}_{27}\text{Co},\ ^{60}_{28}\text{Ni}
^1_1\text{H},\ ^2_1\text{H}
^1_1\text{H},\ ^3_1\text{H}
^{63}_{29}\text{Cu},\ ^{65}_{29}\text{Cu}
Xung quanh vật nào sau đây không tồn tại từ trường?
Nam châm.
Dòng điện không đổi.
Điện tích chuyển động.
Điện tích đứng yên.
Phần II
Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Túi khí xe ô tô là một phần của hệ thống an toàn được thiết kế để bảo vệ người lái và hành khách trong trường hợp va chạm vượt ngưỡng nguy hiểm. Cấu tạo túi khí ô tô được xây dựng từ ba thành phần chính: Hệ thống cảm biến, bộ phận kích nổ và túi khí (được làm từ sợi tổng hợp, co dãn tốt, chịu lực cao, chống nhiệt và chống cháy tốt). Khi có sự va chạm xảy ra, những tín hiệu từ hệ thống cảm biến được truyền tới bộ điều khiển túi khí. Bộ phận kích nổ sẽ tạo ra một lượng lớn khí \text{N}_2 để làm phồng túi khí nhanh chóng, bảo vệ an toàn cho người ngồi trên xe, còn khí thoát ra giúp tránh áp lực lớn cơ thể. Một túi khí tiêu chuẩn có thể tích xấp xỉ 60 lít khi được bơm căng ở 25^\circ C và chịu được áp suất tối đa lên đến 5\,\text{psi} (1\,\text{psi} \approx 6{,}895\,\text{kPa}).

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Áp suất tối đa mà túi khí tiêu chuẩn chịu được có giá trị xấp xỉ 34{,}475\,\text{kPa}.
b
Khi xảy ra va chạm, hệ thống túi khí sẽ phồng lên rất nhanh để tạo thành đệm hơi giúp làm giảm chấn thương cho người ngồi trong xe.
c
Cần sản sinh 0{,}4\,\text{mol} khí \text{N}_2 để bơm căng túi khí này đến áp suất 3 psi ở nhiệt độ 25^\circ C.
d
Lực bung mạnh của túi khí vẫn có khả năng gây thương tích cho người ngồi trong xe, đặc biệt là trẻ em. Túi khí hoạt động hiệu quả nhất khi kết hợp với dây an toàn và không nên để trẻ nhỏ ngồi ở ghế trước.
Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm kiểm chứng lực từ tác dụng lên dòng điện đặt trong từ trường đều: – Học sinh tìm hiểu cơ sở lí thuyết về lực từ. – Treo một đoạn dây dẫn đồng chất AB thẳng dài L = 1\,\text{m} có khối lượng m = 0{,}01\,\text{kg}, nằm ngang và vuông góc với các đường sức từ của một nam châm như hình vẽ. Bỏ qua trọng lượng hai dây treo và dây treo không bị nhiễm từ. Cho dòng điện có cường độ I chạy qua dây dẫn AB để lò xo ở trạng thái tự nhiên.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Độ lớn lực từ tác dụng lên dây dẫn bằng với trọng lượng của dây dẫn AB.
b
Lực từ có phương thẳng đứng và có chiều từ dưới lên trên.
c
Dòng điện có chiều từ B đến A.
d
Biết độ lớn cảm ứng từ của từ trường nam châm là 0{,}041\,\text{T}. Lấy g = 9{,}8\,\text{m/s}^2. Cường độ dòng điện chạy qua dây AB có giá trị 0{,}24\,\text{A}.
Một nhà máy điện hạt nhân dùng nhiên liệu uranium ^{235}_{92}\text{U}. Biết công suất phát điện là 500\,\text{MW} và hiệu suất chuyển hóa năng lượng hạt nhân thành điện năng là 20%. Cho rằng khi một hạt nhân uranium ^{235}_{92}\text{U} phân hạch thì tỏa ra năng lượng là 3{,}20\cdot10^{-11}\,\text{J}. Biết khối lượng mol của ^{235}_{92}\text{U} là 235\,\text{g/mol}.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Phản ứng hạt nhân được khai thác bên trong các nhà máy điện hạt nhân hầu hết là phản ứng phân hạch.
b
Năng lượng điện nhà máy cung cấp trong 1 giờ là 0{,}50\cdot10^9\,\text{J}.
c
Năng lượng 1g ^{235}_{92}\text{U} phân hạch tỏa ra là 1{,}93\cdot10^{14}\,\text{MeV}.
d
Nếu nhà máy hoạt động liên tục trong 365 ngày thì lượng uranium ^{235}_{92}\text{U} cần dùng là 926\,\text{kg}.
Người ta truyền cho chất khí trong xilanh hình trụ một nhiệt lượng 200\,\text{J} thì khí dãn nở thực hiện công 80\,\text{J} đẩy pit-tông lên.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Khí trong xi lanh nhận nhiệt lượng nên Q = +200\,\text{J}.
b
Khí thực hiện công nên A = +80\,\text{J}.
c
Nội năng của khí tăng một lượng 120\,\text{J}.
d
Do khí nhận nhiệt nên thế năng tương tác giữa các phân tử khí tăng lên.
Phần III
Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Một thợ hàn dùng bình có thể tích 0{,}075\,\text{m}^3 đựng oxy (khối lượng mol 32\,\text{g/mol}) ở áp suất đo được là 4{,}01 \cdot 10^5\,\text{Pa} và nhiệt độ 37^\circ\text{C}. Bình chứa có một kẽ hở nhỏ, theo thời gian một phần oxygen sẽ rò rỉ ra ngoài. Vào một ngày khi nhiệt độ là 22^\circ\text{C}, áp suất của oxygen trong bình là 2{,}81 \cdot 10^5\,\text{Pa}. Khối lượng oxygen thoát ra ngoài là bao nhiêu gam (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Bình A có dung tích 4 lít chứa một khối khí lí tưởng ở áp suất 2 atm. Bình A được nối thông với bình B có dung tích 6 lít được hút chân không. Xem nhiệt độ của khí là không đổi trong quá trình thực hiện. Áp suất của khối khí sau khi hai bình được nối thông nhau là bao nhiêu atm (Làm tròn kết quả lấy đến chữ số hàng phần mười)?
Một dây dẫn thẳng nằm ngang truyền tải dòng điện xoay chiều từ một nhà máy nhiệt điện đến các khu vực xung quanh. Cường độ dòng điện hiệu dụng trong dây dẫn này là I = 10^6\,\text{A}. Thành phần nằm ngang của từ trường Trái Đất tại khu vực nhà máy nhiệt điện có độ lớn B = 4 \cdot 10^{-5}\,\text{T} và tạo với dây dẫn một góc 30^\circ so với phương tác dụng cực đại. Cường độ dòng điện cực đại trong dây dẫn là bao nhiêu Ampe (Làm tròn kết quả đến chữ số đơn vị)?
Vẫn thông tin như câu 3, nếu dây dẫn có chiều dài L = 500\,\text{m}, thì tổng lực cực đại do từ trường Trái Đất tác dụng lên toàn bộ chiều dài dây dẫn là bao nhiêu Newton (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Sự thay đổi độ phóng xạ của một mẫu chất phóng xạ X theo thời gian được biểu diễn theo đồ thị như hình vẽ. Độ phóng xạ ban đầu là 1000 kBq, sau 10 tuần giảm còn 250 kBq. Tính chu kỳ bán rã của chất phóng xạ này là bao nhiêu ngày? (1 tuần = 7 ngày)

Sự thay đổi độ phóng xạ của một mẫu chất phóng xạ X theo thời gian được biểu diễn theo đồ thị như hình vẽ. Độ phóng xạ của mẫu chất X tại thời điểm 145 ngày là bao nhiêu kBq (Làm tròn kết quả lấy đến chữ số hàng phần mười)?

Xem đáp án và bài mẫu
Answer key
Trong hệ SI, đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng là
\text{J/kg}
\text{J/(J}_\lambda)
\text{kg/J}
\text{J/(kg.K)}
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Theo định nghĩa, nhiệt nóng chảy riêng L là năng lượng Q cần cung cấp để làm tan chảy một khối lượng m chất ở nhiệt độ nóng chảy, tức là L = \frac{Q}{m}
Trong hệ SI,
Đơn vị của năng lượng Q là \text{J}
Đơn vị của khối lượng m là \text{kg}
Do đó đơn vị của L là [L] = \frac{[\;Q\;]}{[\;m\;]} = \frac{\text{J}}{\text{kg}}
✅ Đáp án: \text{J/kg}
❌ Các đáp án khác:
J/(Jₗ): lẫn lộn hai đơn vị cùng là năng lượng, không có ý nghĩa vật lý
kg/J: là nghịch đảo của đơn vị cần tìm
J/(kg·K): đây là đơn vị của nhiệt dung riêng, không phải nhiệt nóng chảy riêng
Hiện bạn đang luyện đề THPTQG Môn Lý thuộc chuyên mục luyện thi THPT Quốc gia. Để tiếp tục với nhiều đề thi khác, bạn học có thể luyện tập thêm các đề liên quan trực tiếp khác bên dưới.


