Đáp án & giải thích đề môn Vật Lý k12
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Lâm Đồng lần 2 năm 2025

DOL THPT
Mar 29, 2026
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Lâm Đồng lần 2 năm 2025 được xây dựng dưới dạng thi thử trắc nghiệm online, hỗ trợ bạn nắm rõ format đề thi. Nền tảng chấm điểm tự động sau khi bạn làm xong bài, đồng thời lưu kết quả bài làm để bạn theo dõi hiệu quả quá trình ôn luyện, đi kèm lời giải chi tiết, dễ hiểu và download PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Lâm Đồng lần 2 năm 2025
Download PDF
Miễn phí dowload
Câu hỏi đề bài
28 Câu hỏi
Phần I
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Từ trường là dạng vật chất tồn tại trong không gian và tác dụng
lực lên các vật đặt trong nó
lực điện lên điện tích dương đặt trong nó
lực từ lên nam châm và dòng điện đặt trong nó
lực điện lên điện tích âm đặt trong nó
Điều nào sau đây là không đúng? Cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường
đặc trưng cho từ trường về phương diện tác dụng lực
có hướng cùng hướng với hướng của từ trường tại điểm đó
có phương tiếp tuyến với đường sức từ tại điểm đó
có độ lớn tỉ lệ nghịch với độ lớn của lực tác dụng lên phần tử dòng điện đặt tại điểm đó
Hạt nhân ^{31}_{15}\text{P} có
31 proton và 15 neutron
16 proton và 15 neutron
15 proton và 16 neutron
31 neutron và 15 proton
Khi nói về nguyên tắc an toàn trong phóng xạ. Phát biểu nào sau đây không đúng?
Giữ khoảng cách đủ xa đối với nguồn phóng xạ
Cần sử dụng các tấm chắn nguồn phóng xạ đủ tốt
Cần tăng thời gian phơi nhiễm phóng xạ
Gắn biển cảnh báo phóng xạ, thiết lập vùng kiểm soát, vùng giám sát
Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của một khối chất ở thể khí?
Lực tương tác giữa các phân tử trong khối chất rất mạnh
Các phân tử trong khối chất chuyển động hỗn loạn
Khối chất đó có thể nén được dễ dàng
Các phân tử trong khối chất ở rất xa nhau
Nội năng của một vật bằng
nhiệt lượng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt
tổng động năng và thế năng của vật
tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật
cơ năng mà vật nhận được trong quá trình thực hiện công
Điều nào sau đây là đúng khi nói về thuyết động học phân tử chất khí?
Các phân tử khí chỉ chuyển động theo các đường tròn
Khoảng cách giữa các phân tử khí xấp xỉ kích thước mỗi phân tử
Nhiệt độ càng cao, các phân tử khí chuyển động càng nhanh
Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn và va chạm vào thành bình
Chọn R là hằng số khí lí tưởng; N_A là số Avogadro; p, V, T lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một lượng khí. Biểu thức nào sau đây dùng để xác định hằng số Boltzmann?
k = \dfrac{R}{N_A}
k = \dfrac{V}{N_A}
k = \dfrac{p}{N_A}
k = \dfrac{T}{N_A}
Quy trình nào sau đây có liên quan đến sự đông đặc?
Làm sô cô la
Sản xuất muối
Phơi khô quần áo
Đổ bê tông
Khi quan sát các hạt phần hoa trong nước bằng kính hiển vi, Robert Brown đã nhận thấy đường đi của các hạt phần hoa trong nước là
đường gấp khúc
đường thẳng
đường tròn
đường elip
Một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều \vec{B} có các đường sức từ nằm ngang, hướng sang phải. Dòng điện I có chiều đi từ ngoài vào như hình vẽ. Lực từ tác dụng lên đoạn dây này có phương

nằm ngang hướng từ trái sang phải
thẳng đứng hướng từ dưới lên
thẳng đứng hướng từ trên xuống dưới
nằm ngang hướng từ phải sang trái
Hình bên mô tả một chiếc hộp được dùng để cất trữ chất phóng xạ. Vật liệu nào là thích hợp nhất để chắn tia phóng xạ phát ra từ bên trong hộp?

Nhôm
Đồng
Chì
Thép
Một khối khí ở nhiệt độ 11^\circ\text{C}. Muốn biến đổi đẳng áp để thể tích khối khí giảm xuống còn một nửa thì cách làm nào sau đây là phù hợp?
Giảm nhiệt độ xuống đến 5{,}5^\circ\text{C}
Tăng nhiệt độ lên đến 22^\circ\text{C}
Giảm nhiệt độ xuống đến -131^\circ\text{C}
Tăng nhiệt độ lên đến 295^\circ\text{C}
Cho một khối khí có thể tích 2\,\text{dm}^3, áp suất 1{,}5\,\text{atm}, nhiệt độ 47^\circ\text{C}. Nén lượng khí này để thể tích giảm xuống đến 0{,}2\,\text{dm}^3 và nhiệt độ tăng lên đến 175^\circ\text{C}. Áp suất của khối khí sau khi nén là bao nhiêu?
21\,\text{atm}
8{,}2\,\text{atm}
143\,\text{atm}
55{,}9\,\text{atm}
Cho biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 34{,}104\,\text{kJ/kg} và nhiệt dung riêng của nước là 4180\,\text{J/kg.K}. Nhiệt lượng cần cung cấp cho 4\,\text{kg} nước đá 0^\circ\text{C} để chuyển nó hoàn toàn thành nước ở 0^\circ\text{C} là bao nhiêu?
136{,}4\,\text{kJ}
423{,}6\,\text{kJ}
1360{,}4\,\text{kJ}
334{,}4\,\text{kJ}
Hình vẽ bên dưới là hình vẽ một đoạn dây dẫn mang dòng điện MN đặt trong mặt phẳng chứa các đường sức từ của một từ trường đều ở các vị trí khác nhau. Trong hình vẽ nào độ lớn lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện MN là lớn nhất?

Hình 3
Hình 2
Hình 4
Hình 1
Một vòng dây phẳng giới hạn diện tích S = 64\,\text{cm}^2 đặt trong một từ trường đều có cảm ứng từ B = 2.10^{-4}\,\text{T}. Biết vectơ đơn vị pháp tuyến của mặt phẳng vòng dây hợp với vectơ cảm ứng từ một góc \alpha = 30^\circ. Từ thông qua vòng dây là bao nhiêu?
1{,}1.10^{-2}\,\text{Wb}
1{,}1.10^{-6}\,\text{Wb}
1{,}1.10^{-4}\,\text{Wb}
1{,}1.10^{-2}\,\text{T}
Bán kính của hạt nhân ^{238}_{92}\text{U} là
7{,}44.10^{-15}\,\text{m}
66{,}10^{-14}\,\text{m}
7{,}44.10^{-14}\,\text{m}
66{,}10^{-15}\,\text{m}
Phần II
Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho một vòng dây dẫn kín đặt trong từ trường đều như hình vẽ.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Từ thông qua mặt S được xác định bởi biểu thức \Phi = B \cdot S \cdot \cos\alpha, với \alpha là góc tạo bởi vectơ cảm ứng từ \vec{B} và vectơ đơn vị pháp tuyến \vec{n} của mặt S.
b
Từ thông là một đại lượng vectơ.
c
Từ thông qua mặt S có giá trị lớn nhất thì mặt này vuông góc với các đường sức từ.
d
Khi cảm ứng từ qua mặt S giảm, thì trong vòng dây dẫn sẽ xuất hiện dòng điện cảm ứng vì từ thông qua mặt S tăng.
Trong một thí nghiệm đo nhiệt dung riêng và nhiệt nóng chảy riêng của chì (Pb), người ta vẽ được đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của một miếng chì theo nhiệt lượng cung cấp như hình bên. Cho biết khối lượng miếng chì trong thí nghiệm là 880 g.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Nhiệt độ nóng chảy của chì là 131^\circ \text{C}.
b
Nhiệt nóng chảy riêng của chì là nhiệt lượng cần cung cấp để làm cho một kilôgam chì nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.
c
Nhiệt nóng chảy riêng của chì là 25 \ \text{kJ/kg}.
d
Nhiệt dung riêng của chì là 127 \ \text{J/kgK} (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).
Có ba bình kín giống nhau, mỗi bình đều chứa 2 g chất khí ở cùng nhiệt độ. Bình 1 chứa khí oxygen (O₂), bình 2 chứa khí carbon dioxide (CO₂), bình 3 chứa khí hydrogen (H₂) như hình bên.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Các phân tử khí trong ba bình luôn chuyển động không ngừng.
b
Mật độ phân tử khí ở bình 3 nhỏ nhất.
c
Áp suất khí trong bình 2 là lớn nhất.
d
Động năng trung bình của phân tử khí trong ba bình là như nhau.
Cho phản ứng hạt nhân \ ^2_1\text{H} +\ ^3_1\text{H} \rightarrow\ ^4_2\text{He} + X
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Hạt nhân X là ^1_0\text{n}.
b
Phản ứng trên là phản ứng phân hạch.
c
Phản ứng trên là phản ứng tổng hợp hạt nhân.
d
Trong phản ứng trên, điện tích và số khối được bảo toàn.
Phần III
Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Một nhà máy điện hạt nhân dùng năng lượng phân hạch của hạt nhân ^{235}_{92}U với hiệu suất 30%. Trung bình mỗi hạt nhân ^{235}_{92}U khi phân hạch tỏa ra năng lượng 200 MeV. Trong 365 ngày hoạt động, nhà máy tiêu thụ 2500 kg ^{235}_{92}U nguyên chất. Cho biết số Avogadro N_A = 6{,}02 \cdot 10^{23} mol^{-1}, 1 \, eV = 1{,}6 \cdot 10^{-19}J. Công suất phát điện của nhà máy là bao nhiêu megawatt (MW) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Cung cấp nhiệt lượng 2{,}5 J cho một khối khí trong một xi lanh đặt nằm ngang. Chất khí nở ra, đẩy pittông đi một đoạn 5 cm. Biết lực ma sát giữa pittông và xi lanh có độ lớn là 20 N, coi pittông chuyển động thẳng đều. Bỏ qua áp suất khí quyển. Độ biến thiên nội năng của khối khí là bao nhiêu Jun (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Trong công nghiệp, người ta dùng tia Laze để khoan một tấm thép. Trung bình mỗi giây chùm tia Laze truyền một năng lượng 20 J cho tấm thép. Coi chùm tia Laze có dạng hình trụ có bán kính r = 0{,}6 mm. Thời gian khoan thủng tấm thép là 1{,}845 s. Biết tâm thép có nhiệt độ trước khi khoan là t_1 = 35^\circ C, khối lượng riêng của tấm thép là \rho = 7800 \, kg/m^3, nhiệt dung riêng của tấm thép là c = 440 \, J/kg.K, nhiệt nóng chảy riêng của tấm thép là \lambda = 270 \, kJ/kg, nhiệt độ nóng chảy của thép là t_2 = 1535^\circ C, lấy \pi = 3{,}14. Độ dày của tấm thép là bao nhiêu milimét (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Hình bên mô tả cấu tạo của một chiếc ghế nâng hạ bằng khí thông qua chuyển động lên xuống của một xi lanh trượt gắn với mặt ghế. Thân nén khí được gắn cố định trên đế đứng và tỏ như một pittông. Bên trong có một ống hình trụ chứa một lượng khí. Tổng khối lượng của mặt ghế và xi lanh là 6 kg, tiết diện của thanh nén là 30 cm². Một học sinh khối lượng 54 kg ngồi hoàn toàn lên ghế (hai chân không chạm mặt sàn) thì mặt ghế hạ xuống một đoạn 12 cm rồi dừng lại. Coi nhiệt độ của khí trong xi lanh không đổi, áp suất khí quyển là p_0 = 10^5 \, Pa và g = 10 \, m/s^2. Bỏ qua ma sát giữa thanh nén và xi lanh. Hỏi khi ghế để trống thì cột khí trong xi lanh có chiều cao là bao nhiêu xentimét (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Để đo cảm ứng từ của một nam châm, một học sinh bố trí thí nghiệm như hình bên. Phần đoạn dây dẫn nằm trong từ trường của nam châm có chiều dài là 5 cm. Khi chưa có dòng điện chạy qua, điều chỉnh cân về giá trị ban đầu 0{,}00 g. Khi cho dòng điện có cường độ 0{,}6 A chạy qua đoạn dây dẫn thì cân chỉ giá trị 0{,}64 g. Lấy g = 9{,}8 \, m/s^2. Độ lớn cảm ứng từ đo được là bao nhiêu tesla (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

Hạt nhân ^{210}_{84}Po phóng xạ \alpha tạo thành hạt nhân ^{206}_{82}Pb bền. Ban đầu, có một mẫu chất trong đó chứa cả hạt nhân ^{210}_{84}Po và hạt nhân ^{206}_{82}Pb. Biết hạt nhân ^{206}_{82}Pb sinh ra được giữ lại hoàn toàn trong mẫu, còn hạt \alpha thoát ra bên ngoài. Tại thời điểm t_1 nào đó, tỉ số giữa số hạt nhân ^{206}_{82}Pb và số hạt nhân ^{210}_{84}Po còn lại trong mẫu là 1. Tại thời điểm t_2 = 3{,}5t_1, tỉ số giữa số hạt nhân ^{206}_{82}Pb và số hạt nhân ^{210}_{84}Po còn lại trong mẫu là 7. Hỏi tỉ số giữa số hạt nhân ^{206}_{82}Pb và số hạt nhân ^{210}_{84}Po tại thời điểm ban đầu là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Xem đáp án và bài mẫu
Answer key
Từ trường là dạng vật chất tồn tại trong không gian và tác dụng
lực lên các vật đặt trong nó
lực điện lên điện tích dương đặt trong nó
lực từ lên nam châm và dòng điện đặt trong nó
lực điện lên điện tích âm đặt trong nó
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Từ trường không tác dụng lực lên các vật đứng yên không có từ tính (loại bỏ đáp án A).
Từ trường chỉ tác dụng lên: • Điện tích chuyển động (hoặc dòng điện trong dây dẫn). Theo định luật lực Lorenx: \vec F = q\,\vec v\times \vec B • Nam châm hoặc vật liệu có từ tính. Lực từ lên nam châm có thể tính qua mômen từ \vec m: \vec F = \nabla(\vec m\cdot \vec B)
Đáp án B và D nhắc đến “lực điện” lên điện tích dương/âm, đó là tác dụng của *trường điện* chứ không phải từ trường.
Do đó đáp án chỉ đúng khi nói rõ “lực từ lên nam châm và dòng điện đặt trong nó”.
✅ Đáp án: C
❌ Các đáp án khác:
A. “lực lên các vật đặt trong nó”: quá chung, từ trường không tác dụng lên mọi vật.
B. “lực điện lên điện tích dương đặt trong nó”: mô tả lực của trường điện, không phải từ trường.
D. “lực điện lên điện tích âm đặt trong nó”: cũng là lực điện, không liên quan đến từ trường.
Hiện bạn đang luyện đề THPTQG Môn Lý thuộc chuyên mục luyện thi THPT Quốc gia. Để tiếp tục với nhiều đề thi khác, bạn học có thể tham khảo các đề thi liên quan khác bên dưới.


