Đáp án & giải thích đề môn Vật Lý k12
Đề thi thử TN THPT Vật Lý trường THPT Phan Bội Châu tỉnh Nghệ An 2025

DOL THPT
Mar 27, 2026
Đề thi thử TN THPT Vật Lý trường THPT Phan Bội Châu tỉnh Nghệ An 2025 được thiết kế dưới hình thức thi thử trắc nghiệm online, hỗ trợ bạn làm quen cấu trúc đề thi. Nền tảng chấm điểm ngay sau khi bạn hoàn thành bài thi, đồng thời lưu kết quả bài làm để bạn dễ theo dõi quá trình ôn luyện, đi kèm đáp án giải thích rõ ràng và download PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Đề thi thử TN THPT Vật Lý trường THPT Phan Bội Châu tỉnh Nghệ An 2025
Download PDF
Miễn phí dowload
Câu hỏi đề bài
28 Câu hỏi
Phần I
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Quá trình cục nước đá chuyển thành nước được gọi là quá trình
đông đặc.
nóng chảy.
bay hơi.
ngưng kết.
Biển báo nào dưới đây cảnh báo khu vực có nồng độ tia tử ngoại cao




Hình vẽ bên là hình ảnh của quạt điều hoà (còn gọi là quạt nước) và các tấm Cooling Pad. Cấu tạo của quạt có 5 bộ phận chính gồm: bình nước, máy phun hơi nước, tấm Cooling Pad, tấm giữ bụi, động cơ gắn với cánh quạt. Tấm Cooling Pad chính là bộ phận quan trọng, được thiết kế dưới dạng hình khối chữ nhật với các rãnh nhằm tiếp xúc với nước, đồng thời giữ nước lại. Tấm màng này chiết xuất từ vỏ cây nên khả năng thấm thấu tương đối nhanh. Khi hệ thống làm mát hoạt động, các rãnh của tấm Cooling Pad tiếp xúc với nước, đồng thời nước được giữ lại và nhiệt độ của nước sẽ thay đổi thế nào?

tăng lên.
giảm xuống.
hạ xuống dưới 0^\circ \text{C}.
không thay đổi.
Hình vẽ bên là hình ảnh của quạt điều hoà (còn gọi là quạt nước) và các tấm Cooling Pad. Cấu tạo của quạt có 5 bộ phận chính gồm: bình nước, máy phun hơi nước, tấm Cooling Pad, tấm giữ bụi, động cơ gắn với cánh quạt. Tấm Cooling Pad chính là bộ phận quan trọng, được thiết kế dưới dạng hình khối chữ nhật với các rãnh nhằm tiếp xúc với nước, đồng thời giữ nước lại. Tấm màng này chiết xuất từ vỏ cây nên khả năng thấm thấu tương đối nhanh. Khi động cơ của quạt hoạt động thì động cơ đã chuyển hóa phần lớn

cơ năng thành điện năng.
điện năng thành nhiệt năng.
điện năng thành cơ năng.
nhiệt năng thành điện năng.
Hình vẽ bên là hình ảnh của quạt điều hoà (còn gọi là quạt nước) và các tấm Cooling Pad. Cấu tạo của quạt có 5 bộ phận chính gồm: bình nước, máy phun hơi nước, tấm Cooling Pad, tấm giữ bụi, động cơ gắn với cánh quạt. Tấm Cooling Pad chính là bộ phận quan trọng, được thiết kế dưới dạng hình khối chữ nhật với các rãnh nhằm tiếp xúc với nước, đồng thời giữ nước lại. Tấm màng này chiết xuất từ vỏ cây nên khả năng thấm thấu tương đối nhanh. Khi quạt hoạt động thì không khí sau khi đi qua quạt so với trước đó lượng hơi nước trong không khí

tăng lên và nhiệt độ giảm xuống.
giảm xuống và nhiệt độ giảm xuống.
giảm xuống và nhiệt độ không đổi.
tăng lên và nhiệt độ không đổi.
Sóng điện từ truyền trong chân không có bước sóng 900 nm thuộc loại tia nào sau đây?
tia tử ngoại.
tia X.
tia hồng ngoại.
tia gamma.
Một bạn học sinh dùng bơm có van một chiều để bơm không khí vào một quả bóng. Ban đầu quả bóng chứa không khí ở áp suất khí quyển P_0. Bóng có thể tích không đổi V. Coi nhiệt độ không khí trong và ngoài bóng như nhau và không đổi. Mỗi lần bơm đưa được một thể tích bằng 0{,}2V không khí vào bóng. Sau lần bơm đầu tiên, áp suất không khí trong bóng là

\dfrac{P_0}{1{,}2}
1{,}44P_0
1{,}2P_0
\dfrac{P_0}{1{,}44}
Một khối khí lí tưởng được giữ ở áp suất không đổi. Nếu làm cho nhiệt độ tuyệt đối của khối khí này tăng lên hai lần so với giá trị ban đầu thì thể tích khí bằng
một phần tư giá trị ban đầu.
một nửa giá trị ban đầu.
bốn lần so với giá trị ban đầu.
hai lần so với giá trị ban đầu.
Một khối khí lí tưởng có n mol khí, có nhiệt độ tuyệt đối T, có thể tích V. Vì thế áp suất p tác dụng lên thành bình là
\dfrac{nV}{RT}
\dfrac{RT}{nV}
\dfrac{V}{nRT}
\dfrac{nRT}{V}
Hình vẽ bên là hình ảnh sóng hình sin truyền trên một sợi dây đàn hồi rất dài từ đầu O (được căng ngang) tại hai thời điểm t_1 và t_2. Chu kì sóng trên dây là

T = t_2 - t_1
T = 0{,}5(t_2 - t_1)
T = 4(t_2 - t_1)
T = 2(t_2 - t_1)
Hình vẽ bên là hình ảnh sóng hình sin truyền trên một sợi dây đàn hồi rất dài từ đầu O (được căng ngang) tại hai thời điểm t_1 và t_2. Bước sóng trên dây có giá trị bằng

hai lần độ dài đoạn OB
độ dài đoạn OB
độ dài đoạn OA
một nửa độ dài đoạn OA
Hình vẽ bên là hình ảnh sóng hình sin truyền trên một sợi dây đàn hồi rất dài từ đầu O (được căng ngang) tại hai thời điểm t_1 và t_2. Tại thời điểm t_2, các phần tử dây tại O, A, B chuyển động như thế nào?

O, A, B đều đang đi lên.
O và B đang đi lên, A đang đi xuống.
O và A đang đi lên, B đang đi xuống.
O, A, B đều đang đi xuống.
Nhiệt lượng cần cung cấp cho 2 kg rượu nóng thêm 1^\circ\text{C} là

1250 J
4180 J
2500 J
5000 J
Các miếng Nhôm, Đồng, Sắt và Chì có cùng khối lượng. Nếu lần lượt cung cấp cho các miếng kim loại trên một nhiệt lượng như nhau thì miếng kim loại nào tăng nhiệt độ nhiều nhất?

Đồng.
Chì.
Sắt.
Nhôm.
Sự chuyển động liên tục của ong vò vẽ làm nó tích điện và tự tạo ra xung quanh mình một điện trường. Khi đậu vào bông hoa nó truyền cho bông hoa một điện tích. Ong vò vẽ tìm được mật hoa và phân biệt được hoa tươi với hoa đã hết mật là nhờ vào tính chất nào sau đây?

lực hút giữa điện tích trên bông hoa và điện tích trên cái râu của ong vò vẽ.
lực đẩy giữa điện tích trên bông hoa và điện tích trên cái râu của ong vò vẽ.
ong vò vẽ phát ra hạ âm và âm bị phản xạ khi gặp bông hoa.
ong vò vẽ phát ra âm thanh và âm bị phản xạ khi gặp bông hoa.
Phương pháp nào sau đây không làm tăng nội năng của vật?
nước trong nồi được đun nóng.
cọ xát miếng kim loại vào mặt bàn.
viên bi được thả vào nước nóng.
viên bi rơi trong chân không.
Một dây dẫn hình trụ bằng đồng và một dây dẫn hình trụ bằng nhôm có cùng kích thước. Nếu đặt vào hai đầu mỗi dây cùng một hiệu điện thế thì tỉ số giữa công suất toả nhiệt trên dây đồng và công suất toả nhiệt trên dây nhôm xấp xỉ bằng

0{,}61
2{,}65
1{,}63
0{,}38
Bốn vật dẫn hình trụ có cùng kích thước được chế tạo bằng bạc (Ag), đồng (Cu), nhôm (Al), sắt (Fe). Lần lượt nối vào hai đầu mỗi vật dẫn cùng một nguồn điện có suất điện động không đổi thì dòng điện chạy trong dây dẫn nào có cường độ lớn nhất?

dây dẫn bằng Cu.
dây dẫn bằng Al.
dây dẫn bằng Fe.
dây dẫn bằng Ag.
Phần II
Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cây đàn Nguyệt là một nhạc cụ dân tộc, dây đàn chỉ là một dây cước, hộp đàn có dạng hình mặt nguyệt. Khi gảy đàn, tiếng vang với các nốt nhạc khác nhau thì người ta bấm tay vào các phím đàn khác nhau (như hình bên).

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Hộp đàn có chức năng cộng hưởng âm.
b
Khi gảy vào dây đàn thì dao động được truyền đi dưới dạng sóng ngang về hai đầu dây, chúng bị phản xạ và truyền theo chiều ngược lại tạo ra sóng dừng trên dây đàn.
c
Tốc độ truyền dao động trên dây đàn v = \sqrt{\dfrac{F}{m_0}}, trong đó F là lực căng dây, còn m_0 là khối lượng trên một đơn vị chiều dài của dây. Dây đàn dài 750 mm, nặng 25 g, lực căng 4320 N. Khi không bấm nốt thì âm mà dây đàn này phát ra có tần số 162 Hz.
d
Sau khi cân chỉnh lại lực căng dây, nếu khoảng cách từ phím đàn ứng với nốt Đô (có tần số 262 Hz) đến phím đàn ứng với nốt Rê (có tần số 294 Hz) là 80,0 mm thì khoảng cách từ phím đàn ứng với nốt Rê (có tần số 294 Hz) đến phím đàn ứng với nốt Mi (có tần số 330 Hz) là 71,5 mm.
Một nhóm học sinh lớp 12A một trường THPT thực hiện thí nghiệm thực hành đo nhiệt dung riêng của nước. Họ đã lựa chọn bộ dụng cụ thí nghiệm gồm: biến thế nguồn (1), bộ đo công suất nguồn điện (có dải đo chính xác là 0,1 W) có tích hợp chức năng đo thời gian (2), nhiệt kế điện tử (3) có độ chính xác là 0,1°C, một cốc đựng nước có vỏ xốp kèm dây điện trở (4), cần điện từ (5) có độ chia nhỏ 0,01 g như hình vẽ. Họ đã lựa chọn bộ thí nghiệm như hình và thực hiện đo nhiệt độ tăng thêm của nước khi cho điện trở nhiệt làm nhiệt độ của nó lên Δt và tính nhiệt dung riêng theo công thức: C = \dfrac{Q}{m \cdot \Delta t}. Thí nghiệm được tiến hành với khối lượng nước là 145,62 g và nhiệt độ ban đầu của nước là 9,6°C. Nhóm học sinh này đã xác định được tổng nhiệt lượng (nhiệt lượng cảm ứng cấp cho 1 vật để nhiệt độ của nó tăng thêm một độ) của bộ dụng cụ theo công thức (gồm bình nhiệt lượng kế, dây điện trở và thanh dẫn, nhiệt kế và que khuấy) là C_0 = 44{,}3\,\text{J/Kg}. Bảng số liệu đo được như hình bên.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Công suất toả nhiệt trung bình của dây điện trở là 10,9 W.
b
Sai số tỷ đối của phép đo độ chênh lệch nhiệt độ giữa hai lần đo liên tiếp do dụng cụ đo gây ra (nhiệt kế điện tử) vào là 2,6%.
c
Gọi độ lệch nhiệt độ giữa hai lần đo liên tiếp là Δt (độ chênh lệch nhiệt độ giữa hai lần đo liên tiếp) là Δt. Giá trị trung bình của độ lệch \Delta t giữa ΔtA và ΔtC trong hình là 0,017 (đ/s).
d
Từ kết quả thí nghiệm, giá trị trung bình của nhiệt dung riêng của nước đo được là C = 4100\,\text{J/kg.K}.
Máy khử rung tim xách tay là thiết bị được các đội y tế thường dùng để cấp cứu bệnh nhân bị rối loạn nhịp tim và tạo nhịp tim ổn định cho bệnh nhân. Để cấp cứu cho bệnh nhân, nhân viên y tế đặt hai điện cực của máy khử rung lên lưng ngực bệnh nhân và truyền năng lượng dự trữ trong tụ điện cho bệnh nhân. Giả sử tụ điện trong máy có điện dung 60 μF và hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện là 4000 V.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Khi máy hoạt động năng lượng truyền cho bệnh nhân là năng lượng của điện trường dự trữ trong tụ điện.
b
Với các thông số ở trên, điện tích trên tụ điện trong máy khử rung tim là 2{,}4\cdot10^4\,\text{C}.
c
Tụ điện dự trữ một năng lượng 240 kWh.
d
Giả sử trung bình máy truyền một xung đầu tiên trong thời gian 2 ms và truyền cho bệnh nhân một năng lượng khoảng 200 J. Cường độ dòng điện trung bình chạy qua tim trong xung điện này là 28,35 A.
Khi lặn xuống biển để sửa chữa tàu biển, người nhái phải mang theo một bình khí nén có thể tích không đổi tới áp suất 150 atm để thở. Khi lặn xuống nước quan sát thân tàu và sau 8 phút thì tìm được chỗ hỏng (ở độ sâu 5 m so với mặt biển), lúc ấy áp suất khí nén trong bình đã giảm bớt 20%. Người ấy tiến hành sửa chữa và từ lúc ấy tiêu thụ không khí gấp 1,5 lần so với lúc quan sát. Coi nhiệt độ không khí trong bình không đổi.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Người nhái lặn xuống càng sâu thì áp lực mà nước đè lên càng lớn.
b
Cho áp suất khí quyển là 9,5 mét nước biển. Tại vị trí thân tàu bị hỏng, áp suất nước biển là 14,5 mét nước biển.
c
Khi thở, người nhái thải ra các bọt khí có dạng hình cầu. Giả sử khi đang sửa thân tàu một bọt khí thở ra có bán kính r₀ (coi nhiệt độ của bọt khí không đổi), lúc nổi lên sát mặt thoáng thì bọt khí có bán kính là 1{,}5r_0.
d
Vì lí do an toàn cho phép là áp suất khí trong bình không thấp hơn 30 atm. Người nhái có thể sửa chữa thân tàu trong thời gian tối đa là 20 phút.
Phần III
Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm giao thoa ánh sáng bằng hai khe. Nguồn sáng phát ra hai ánh sáng đơn sắc là ánh sáng vàng có bước sóng \lambda_1 và ánh sáng có bước sóng \lambda_2. Các bạn học sinh tiến hành đo khoảng vân của ánh sáng màu vàng, từ đó tính được bước sóng \lambda_1 = 0{,}60\,\mu\text{m}. Khi quan sát trên màn, các bạn nhận thấy tại vị trí vân tối thứ 2 của ánh sáng vàng (kể từ vân trung tâm) là một vân sáng của \lambda_2. Giá trị \lambda_2 là bao nhiêu \mu\text{m}? (lấy đến hai con số sau dấu phẩy)
Xe ô tô điện VF6 của hãng xe VinFast sử dụng loại pin hoá học LFP có dung lượng 59{,}6\,\text{kWh}. Khi xe chạy với tốc độ 60\,\text{km/h} trên một cung đường bằng phẳng với công suất cơ học trung bình 5{,}1\,\text{kW} chiếm 60\% công suất xả của pin (ngoài điện năng cung cấp cho động cơ, pin còn cung cấp năng lượng cho hệ thống sưởi không khí khi xe chạy vào mùa đông, năng lượng cung cấp cho hệ thống vận hành túi khí,..) và xe chỉ vận hành khi dung lượng của pin còn lớn hơn 20\% dung lượng ban đầu, sau mỗi lần sạc pin thì xe vận hành được bao nhiêu km? (lấy đến chữ số hàng đơn vị).

Hương vị của bia Hà Nội đã trở thành một thương hiệu mà nhiều người yêu thích. Mở nắp một chai bia rồi rót 200\,\text{g} bia vào cốc. Cho vào cốc 40\,\text{g} nước đá ở nhiệt độ -2{,}8^\circ\text{C} thì ta sẽ được một cốc bia mát. Biết nhiệt dung riêng của bia là 3830\,\text{J/kg.K}, nhiệt dung riêng của nước đá là 1800\,\text{J/kg.K}, nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3{,}41 \cdot 10^5\,\text{J/kg}, nhiệt dung riêng của nước là 4200\,\text{J/kg.K}. Ban đầu bia có nhiệt độ là 32^\circ\text{C}. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường và sự trao đổi nhiệt với thành cốc. Sau khi nước đá tan hết, nhiệt độ của cốc bia là bao nhiêu ^\circ\text{C}? (lấy đến một con số sau dấu phẩy)
Dùng ấm điện có các thông số cho ở hình bên để đun sôi nồi nước chè có khối lượng tổng cộng 2{,}5\,\text{kg} (không kể khối lượng của ấm). Biết nhiệt dung riêng của hỗn hợp nước chè trong ấm phụ thuộc nhiệt độ như đồ thị bên phải. Nhiệt độ ban đầu của nước là 24^\circ\text{C}; coi nhiệt độ sôi của nước chè là 100^\circ\text{C}. Nhiệt lượng để đun sôi nước chè chiếm 80\% nhiệt lượng mà dây may so trong ấm tỏa ra. Thời gian để đun sôi nước chè là bao nhiêu phút? (lấy đến một chữ số sau dấu phẩy)

Một khối khí có thể tích 3\,\text{lít}, được cung cấp một nhiệt lượng 400\,\text{J} thì nở giãn nở ở áp suất không đổi (10^5\,\text{Pa}) đến thể tích 4{,}5\,\text{lít}. Nội năng của khối khí này tăng thêm bao nhiêu \text{J}? (lấy đến chữ số hàng đơn vị)
Một cốc thuỷ tinh hình trụ có đường kính 4{,}0\,\text{cm} được dùng để giác (chữa bệnh). Đốt cồn để nung nóng không khí trong cốc lên tới t_1 = 80^\circ\text{C} rồi úp vào lưng bệnh nhân cho kín miệng cốc. Khi không khí nguội đi thì đã bị hút phồng lên. Nhiệt độ không khí trong phòng là t_2 = 20^\circ\text{C} và áp suất khí quyển là 10^5\,\text{Pa}. Bỏ qua sự thay đổi thể tích khí trong cốc do da phồng lên. Áp lực mà cốc tác dụng lên da (do chênh lệch áp suất trong và ngoài da) là bao nhiêu \text{N}? (lấy đến 1 chữ số sau dấu phẩy)
Xem đáp án và bài mẫu
Answer key
Quá trình cục nước đá chuyển thành nước được gọi là quá trình
đông đặc.
nóng chảy.
bay hơi.
ngưng kết.
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
📃 Thông tin đề bài cho:
Quá trình một cục nước đá (thể rắn) chuyển thành nước (thể lỏng).
Các phương án đưa ra: đông đặc, nóng chảy, bay hơi, ngưng kết.
Hình ảnh minh hoạ: một cục nước đá đang tan dần thành giọt nước lỏng (biểu diễn chuyển pha).
❓ Hiểu câu hỏi:
Câu hỏi yêu cầu đặt tên cho quá trình chuyển pha từ thể rắn (nước đá) sang thể lỏng (nước).
Cần vận dụng khái niệm về các loại chuyển pha (rắn–lỏng–khí).
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Xác định trạng thái ban đầu và trạng thái sau cùng: • Ban đầu: nước ở trạng thái rắn (băng, đá). • Sau cùng: nước ở trạng thái lỏng.
Nhớ lại tên các chuyển pha cơ bản: • Rắn → lỏng gọi là nóng chảy. • Lỏng → rắn gọi là đông đặc. • Lỏng → khí gọi là bay hơi. • Khí → lỏng gọi là ngưng kết.
So sánh với quá trình trong đề: rắn → lỏng ⇒ đó là nóng chảy.
✅ Đáp án: nóng\ chảy
❌ Các đáp án khác:
A. đông đặc: là quá trình lỏng → rắn, ngược với đề bài.
C. bay hơi: là quá trình lỏng → khí, không đúng dạng chuyển pha.
D. ngưng kết: là quá trình khí → lỏng, không liên quan.
Bạn đang luyện đề THPTQG Môn Lý thuộc chuyên mục luyện thi THPT Quốc gia. Để tiếp tục với nhiều đề thi khác, bạn có thể xem thêm các đề thi liên quan khác bên dưới.


